Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "VUNGTAU.CONGTYTHAMTUVIETNAM.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cho thuê lao động sản xuất: 0981.293.005 - 0969.786.635

2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:

a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Nhà thầu (nhà thầu chính, nhà thầu phụ) nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;

c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và nhà thầu được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;

d) Cơ quan nhà nước;

đ) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

e) Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

g) Văn phòng dự án nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

h) Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam;

i) Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

k) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

l) Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

m) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

 

3. Nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

3.1. Hằng năm, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban dân cấp tỉnh.



3.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho từng người sử dụng lao động về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.

 

4. Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam:

Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

c) Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật lao động.

đ) Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác và được pháp luật Việt Nam bảo vệ.

 

5. Điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài:

Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước chỉ được tuyển lao động là công dân nước ngoài vào làm công việc quản lý,giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,cá nhân, nhà thầu nước ngoài trước khi tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc trên lãnh thổ Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

6. Giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

Người lao động là công dân nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi làm các thủ tục liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và xuất trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bịtrục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Chính phủ. Người sử dụng lao động sử dụng công dân nước ngoài mà không có giấy phép lao động làm việc cho mình thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

7. Quy định các trường hợp Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động, gồm:

a) Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn;

b) Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;

c) Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.



d) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện bán dịch vụ;

đ) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;

e) Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư;

f) Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
g) Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước vềlao động cấp tỉnh;

i) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

 

8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động:

Ngoài những thành phần hồ sơ theo quy định trước đây, Nghị định 102 bổ sung một số hồ sơ phải có như sau:

- Văn bản của Chủ tịch UBND Thành phố về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.

- 02 ảnh màu (kích thước 4x6, trước đây là ảnh 3x4).

- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc thì người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.

Sau khi được cấp GPLĐ, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài tiến hành giao kết hợp đồng lao động. Nội dung hợp đồng lao động không được trái với nội dung ghi trong GPLĐ (công việc phải làm, chức danh, thời hạn làm việc…), bản sao hợp đồng lao động sẽ được gửi cho Cơ quan cấp GPLĐ sau 05 ngày kể từ ngày 02 bên ký kết hợp đồng lao động.

 

9. Cấp lại giấy phép lao động:

Giấy phép lao động được cấp lại trong những trường hợp sau:

* Bị mất, hỏng, thay đổi nội dung ghi trên GPLĐ (họ, tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc.

* Giấy phép lao động hết hạn.

- Trường hợp cấp lại đối với GPLĐ hết hạn, yêu cầu giấy phép phải còn thời hạn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày trước ngày GPLĐ đã được cấp hết hạn;

- Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm:

+ Giấy chứng nhận sức khỏe

+ Văn bản của Chủ tịch UBND Thành phố về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.

+ Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (hoặc hợp đồng thỏa thuận ký‎ kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài trong đó phải có thỏa thuận về việc cử lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam).



Cho thuê lao động sản xuất

Bất cứ khi nào một công ty sản xuất quyết định thuê ngoài nhân sự, báo cáo phân tích hỗ trợ cho quyết định đó luôn bao gồm giá lao động. Giá lao động vẫn là một trong những chi phí lớn nhất cho bất kỳ công ty sản xuất nào. Thuê nhân viên đồng nghĩa với phải cung cấp một mức lương cạnh tranh và, trong hầu hết các trường hợp, điều đó cũng có nghĩa là công ty phải cung cấp phúc lợi y tế cho nhân viên của mình. Nhưng thuê lao động ngoài không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với việc chuyển khâu sản xuất đi nước khác.
SEO tu khoa việc SEO website lên top 10 Google cũng dễ hơn, vượt trội đối, Đội ngũ chuyên viên SEO của chúng tôi đã hoàn thành hàng hơn 3000 dự án thuộc mọi lĩnh vực, đưa website của nhiều doanh nghiệp lớn chiếm lĩnh TOP đầu trang
Làm website wordpress Đây là phần công ty thiết kế website bỏ công nghệ và, Trái ngược với các gói thiết kế theo yêu cầu hay đơn lẻ theo từng ngành nghề thì dịch vụ thiết kế web trọn gói sẽ giúp bạn tiết kiệm được

 Phần mềm dự toán DELTA 6.x Chương trình Dự toán, Đấu thầu, lập Đơn giá chuyên nghành, Thẩm định, lập tiến độ thi công các công trình xây dựng, giao thông thủy lợi, đường dây tải điện và các công trình viễn thông.
» Với giao diện kiểu Excel thân thiện, dễ sử dụng, phần mềm Delta còn có nhiều tiện ích, tính năng nổi trội, hệ thống cơ sở dữ liệu và báo cáo đầy đủ, linh hoạt, luôn cập nhật các chính sách mới nhất của nhà nước.
» Chương trình được tích hợp 3 trong 1 đó là:

1
Mô đun Lập dự toán, quyết toán: Dùng để lập dự toán, thanh quyết toán công trình. Mô đun có nhiều tính năng thông minh giúp quá trình làm dự toán nhanh, làm đến đâu kiểm soát kết qủa tới đó (nhờ phần hiển thị song hành cả thông tin đơn giá và hao phí định mức). Dễ dàng lập tổng dự toán cho công trình dựa vào khả năng nhập đa hạng mục, đa đơn giá trong cùng một file. Tổng hợp đến bước cuối cùng gồm cả chi phí quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng..
2
Mô đun làm thầu: Dẽ dàng làm thầu theo nhiều cách khách nhau chỉ bằng 1 click chuột, chuyển đổi qua lại giữa các cách làm cũ và mới. Dễ dàng điều chỉnh giá dự thầu qua việc điều giá, chủng loại vật tư, điều chỉnh hao phí, điều chỉnh bằng hệ số..



3
Mô đun cơ sở dữ liệu: Dùng để chỉnh sửa hay tạo mới đơn giá, định mức. Mô đun này được xây dựng tối ưu hóa về thao tác, dễ dàng sử dụng, nhờ vậy từ người mới lập dự toán đến các “dự toán sư” đều dễ dàng tiếp cận sử dụng. Mô đun này còn cho phép người dùng in bất kỳ định mức, đơn giá nào (trình bày giống như các định mức đơn giá đã được ban hành, có đầy đủ chương mục, hướng dẫn áp dụng – đỡ tốn tiền mua sách)

Những điểm mới:
Đã tính theo thông tư 04/2010
» Tính bù giá nhiên liệu: dựa vào TT 06/BXD ngày 25/04/2005 và thông tư 03 bổ xung thông tư 06. Giao diện đơn giản, phương pháp tính tổng quan, chính xác.
Tự động cập nhật phiên bản mới và đơn giá mới: tương tự như các phần mềm diệt vius, từ phiên phản Delta 6.01 đã tích hợp tính năng tự động cập nhật chương trình và đơn giá các tỉnh
» Đã làm theo thông tư 18/2008/TT-BXD ngày 06/10/2008 về việc bổ sung thông tư 05/2007 và CV 737/BXD-VP ngày 22/04/2008 về việc đo bóc khối lượng.
» Hoàn thiện chức năng xuất dữ liệu sang Excel, giữ nguyên toàn bộ liên kết. Vì vậy khi mở công trình bằng Excel, người dùng có thể thoải mái chỉnh sửa (khối lượng, giá vật tư, giá ca máy, nhân công..). Toàn bộ giá trị dự toán sẽ tự động thay đổi.
» Hoàn thiện chức năng in ấn, thêm một số tiện ích khi in. Khi in người dùng chỉ cần lựa chọn cách đóng quyển là ngang hay dọc, chương trình sẽ tự động căn lề cho các báo cáo, tối ưu hóa độ rộng cột, tiết kiệm giấy tối đa, trình bày mạch lạc, đẹp. Đưa phần tùy biến báo cáo vào, theo đó người dùng có thể chọn font chữ, cỡ chữ, căn lề…
» Tối ưu hóa phần chiết tính dự thầu, chuyển đổi linh hoạt nhiều phương pháp tính khác nhau (đầy đủ theo 10, 11 hay chỉ có giá VL, NC, M theo 99).
» Đưa phần chọn đơn giá cần tra cứu ra ngoài thanh công cụ, người dùng có thể dễ dàng chọn đơn giá cần tra cứu.
» Tự động cấu hình theo cấu hình của máy được cài đặt, người dùng chỉ việc cài chương tình và chạy
» Liên tục thiện và bổ xung cơ sở dữ liệu mới



» Đã có Phiên bản Delta 6.x Net chạy trên môi trường mạng LAN (chỉ cần 1 khóa chạy được nhiều máy)
» Đã chỉnh lại phần phân tích vật tư cho đa hạng mục khi xuất sang Excel. Bây giờ khi xuất sang Excel đã có phân tích vật tư cho các hạng mục (trước đây chi phân tích cho hạng mục hiện hành).
» Đã sửa lỗi khi tên công trình quá dài thì báo cáo không tự cuộn dòng – đã tự cuộn dòng và tự tính toán độ rộng cột tối ưu cho việc in ấn (đẹp và tiết kiệm giấy)

 Tiền lương trong đơn giá xây dựng cơ bản
Trước khi phân tích về chế độ tiền lương, chi phí nhân công trong đơn giá XDCB, chúng ta có thể tham khảo và ghi nhận một số khái niệm tiền lương như sau:
Tiền lương: là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường.
Tiền lương cơ bản: là tiền lương được chính thức ghi trong các hợp đồng lao động, các quyết định về lương hay qua các thỏa thuận chính thức. Tiền lương cơ bản phản ánh giá trị của sức lao động và tầm quan trọng của công việc mà người lao động đảm nhận.
Tiền lương tối thiểu: là tiền lương trả cho lao động giản đơn nhất trong điều kiện bình thường của xã hội. Lương tối thiểu được điều chỉnh từng thời kỳ để đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động khi giá cả thị trường có biến động. Trong lương tối thiểu được chia ra tiền lương tối thiểu chung và lương tối thiểu vùng.
Lương tối thiểu chung áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;  Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; ... hưởng lương từ NSNN, dùng làm cơ sở tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định đối với các đối tượng, nó cũng là căn cứ để tính một số khoản phụ cấp lương (như phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, …) khi lập đơn giá tiền lương trong chi phí trực tiếp đối với dự án đầu tư xây dựng. Lương tối thiểu chung được Chính phủ điều chỉnh từng thời kỳ.



 Phần mềm dự toán DELTA 7.x Chương trình Dự toán, Đấu thầu, lập Đơn giá chuyên nghành, Thẩm định, lập tiến độ thi công các công trình xây dựng, giao thông thủy lợi, đường dây tải điện và các công trình viễn thông.

 >> Với giao diện kiểu Excel thân thiện, dễ sử dụng, phần mềm Delta còn có nhiều tiện ích, tính năng nổi trội, hệ thống cơ sở dữ liệu và báo cáo đầy đủ, linh hoạt, luôn cập nhật các chính sách mới nhất của nhà nước.

>> Chương trình được tích hợp 3 trong 1 đó là:

1 - Mô đun Lập dự toán, quyết toán: Dùng để lập dự toán, thanh quyết toán công trình. Mô đun có nhiều tính năng thông minh giúp quá trình làm dự toán nhanh, làm đến đâu kiểm soát kết qủa tới đó (nhờ phần hiển thị song hành cả thông tin đơn giá và hao phí định mức). Dễ dàng lập tổng dự toán cho công trình dựa vào khả năng nhập đa hạng mục, đa đơn giá trong cùng một file. Tổng hợp đến bước cuối cùng gồm cả chi phí quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng..

2 - Mô đun làm thầu: Dẽ dàng làm thầu theo nhiều cách khách nhau chỉ bằng 1 click chuột, chuyển đổi qua lại giữa các cách làm cũ và mới. Dễ dàng điều chỉnh giá dự thầu qua việc điều chỉnh giá, chủng loại vật tư, điều chỉnh hao phí, điều chỉnh bằng hệ số..

3 - Mô đun cơ sở dữ liệu: Dùng để chỉnh sửa hay tạo mới đơn giá, định mức. Mô đun này được xây dựng tối ưu hóa về thao tác, dễ dàng sử dụng, nhờ vậy từ người mới lập dự toán đến các "dự toán sư" đều dễ dàng tiếp cận sử dụng. Mô đun này còn cho phép người dùng in bất kỳ định mức, đơn giá nào (trình bày giống như các định mức đơn giá đã được ban hành, có đầy đủ chương mục, hướng dẫn áp dụng - đỡ tốn tiền mua sách)

Những điểm mới:

Đã tính theo thông tư 04/2010
>> Tính bù giá nhiên liệu: dựa vào TT 06/BXD ngày 25/04/2005 và thông tư 03 bổ xung thông tư 06. Giao diện đơn giản, phương pháp tính tổng quan, chính xác.
Tự động cập nhật phiên bản mới và đơn giá mới: tương tự như các phần mềm diệt vius, từ phiên phản